QS xếp hạng 300 trường đại học hàng đầu Châu Á năm 2015 và vị thế các trường đại học Việt Nam

12/03/2019

QS - Quacquarelli Symondsđã công bố kết quả xếp hạng các trường đại học Châu Á năm 2015 dựa trên 9 tiêu chí với trọng số tương ứng (%) như sau:

STT Tiêu chí xếp hạng Trọng số (%)
1 Academic reputation – Danh tiếng về học thuật, đào tạo 30
2 Employer reputation – Danh tiếng về sinh viên tốt nghiệp được tuyển dụng 10
3 Faculty/student ratio – Tỉ lệ giảng viên/sinh viên 20
4 Citations per paper – Số lượng trích dẫn/ bài báo KH 15
5 Papers per faculty – Số bài báo KH công bố/giảng viên 15
6
7
Proportion of international faculty – Tỉ lệ giảng viên nước ngoài
Proportion of international students – Tỉ lệ sinh viên nước ngoài
2,5
2,5
8
9
Proportion of inbound exchange students – Tỉ lệ sinh viên trao đổi trong nước
Proportion of outbound exchange students – Tỉ lệ sinh viên trao đổi ngoài nước
2,5
2,5

Bộ tiêu chí xếp hạng trên QS xây dựng trên cở sở lấy ý kiến tư vấn của các chuyên gia và các nhà tuyển dụng trong khu vực. So với bộ tiêu chí xếp hạng các trường đại học thế giới về cơ bản là như nhau, điểm khác chỉ là có đôi chút điều chỉnh về trọng số ở một vài tiêu chí và có thêm 2 tiêu chí 8,9 để phù hợp với đặc thù các trường đại học Châu Á.

Căn cứ vào kết quả đánh giá các trường dựa vào bộ tiêu chí nêu trên, QS công bố danh sách 300 trường đại học hàng đầu Châu Á năm 2015 trong bảng dưới đây:

Kết quả xổ số miền bắc ngày 30300 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU CHÂU Á NĂM 2015

Nguồn: 

Số lượt xem : 725
Tin liên quan
Xem thêm :
Học bổng Nghiên cứu
Xếp hạng Tổng điểm Trường Quốc gia/Vùng lãnh thổ
1 100.0 Singapore
2 99.3 Hong Kong
3 99.0 Hàn Quốc
4 98.6 Singapore
5 98.0 Hong Kong
6 97.7 Hong Kong
7 97.6 Trung Quốc
8 97.5 Hàn Quốc
9 97.3 Hong Kong
10 96.5 Hàn Quốc
11 95.0 Trung Quốc
12 94.9 Nhật Bản
13 94.7 Nhật Bản
14 94.3 Nhật Bản
15 94.2 Nhật Bản
15 94.1 Trung Quốc
17 93.9 Hàn Quốc
18 93.1 Hàn Quốc
19 92.9 Hàn Quốc
20 92.3 Nhật Bản
21 90.5 Nhật Bản
22 90.2 Đài Loan
23 88.0 Trung Quốc
24 87.9 Trung Quốc
25 87.2 Nhật Bản
26 86.2 Trung Quốc
27 86.0 Hong Kong
28 85.5 Nhật Bản
29 84.8 Malaysia
30 82.9 Hàn Quốc
31 82.7 Đài Loan
31 82.7 Đài Loan
33 82.1 Nhật Bản
34 81.1 Ấn Độ
35 79.8 Trung Quốc
36 78.6 Đài Loan
37 77.5 Nhật Bản
38 76.6 Hàn Quốc
39 73.6 Nhật Bản
40 73.5 Trung Quốc
41 73.1 Nhật Bản
42 72.9 Ấn Độ
43 72.7 Hàn Quốc
44 72.6 Thái Lan
45 72.0 Đài Loan
46 71.6 Ấn Độ
47 70.6 Đài Loan
48 70.2 Trung Quốc
49 69.4 Malaysia
50 68.9 Đài Loan
51 68.5 Hong Kong
52 68.2 Trung Quốc
53 67.8 Thái Lan
53 67.8 Nhật Bản
55 67.5 Trung Quốc
56 66.4 Ấn Độ
56 66.4 Malaysia
58 65.9 Ấn Độ
58 65.9 Trung Quốc
60 64.7 Đài Loan
61 64.5 Hàn Quốc
61 64.5 Malaysia
63 64.3 Trung Quốc
64 63.9 Đài Loan
65 63.8 Nhật Bản
66 63.4 Malaysia
67 63.3 Ấn Độ
68 63.0 Trung Quốc
69 62.8 Đài Loan
70 62.0 Philippines
71 60.9 Hàn Quốc
72 60.1 Hàn Quốc
73 59.9 Nhật Bản
74 59.4 Hàn Quốc
75 58.8 Trung Quốc
76 58.7 Trung Quốc
77 58.6 Hàn Quốc
78 58.0 Đài Loan
79 57.5 Indonesia
80 57.2 Trung Quốc
80 57.2 Nhật Bản
82 56.7 Trung Quốc
83 56.4 Nhật Bản
84 56.3 Hàn Quốc
85 55.8 Trung Quốc
85 55.8 Trung Quốc
87 55.7 Nhật Bản
88 55.6 Trung Quốc
89 55.5 Trung Quốc
90 55.4 Trung Quốc
91 55.3 Ấn Độ
92 54.8 Ấn Độ
92 54.8 Trung Quốc
94 54.5 Hàn Quốc
95 54.3 Đài Loan
96 53.9 Trung Quốc
96 53.9 Nhật Bản
98 53.7 Ấn Độ
99 52.9 Thái Lan
100 52.7 Hàn Quốc
101 52.3 Trung Quốc
101 52.3 Nhật Bản
103 52.0 Hàn Quốc
104 51.5 Hàn Quốc
104 51.5 Hàn Quốc
106 51.0 Trung Quốc
107 50.8 Nhật Bản
108 50.2 Nhật Bản
109 49.9 Hàn Quốc
109 49.9 Nhật Bản
111 49.2 Trung Quốc
112 48.9 Hàn Quốc
112 48.9 Hàn Quốc
114 48.3 Philippines
115 48.0 Pakistan
116 47.9 Pakistan
117 47.5 Pakistan
118 47.4 Brunei Darussalam
119 47.2 Pakistan
120 47.1 Hàn Quốc
121 47.0 Trung Quốc
122 46.6 Indonesia
123 46.5 Đài Loan
124 46.4 Đài Loan
125 46.3 Ấn Độ
126 46.2 Bangladesh
127 46.0 Nhật Bản
128 45.7 Trung Quốc
129 45.6 Trung Quốc
129 45.6 Nhật Bản
131 45.5 Trung Quốc
132 45.4 Nhật Bản
133 45.3 Nhật Bản
133 45.3 Nhật Bản
135 45.2 Hàn Quốc
136 45.1 Nhật Bản
137 44.8 Đài Loan
137 44.8 Indonesia
139 44.3 Trung Quốc
140 44.1 Nhật Bản
141 44.0 Nhật Bản
142 43.6 Hong Kong
143 43.5 Thái Lan
143 43.5 Philippines
145 43.3 Nhật Bản
146 43.2 Trung Quốc
147 43.1 Indonesia
148 42.8 Nhật Bản
149 42.6 Hàn Quốc
149 42.6 Ấn Độ
151-160 NaN Ấn Độ
151-160 NaN Nhật Bản
151-160 NaN Trung Quốc
151-160 NaN Malaysia
151-160 NaN Hàn Quốc
151-160 NaN Nhật Bản
151-160 NaN Nhật Bản
151-160 NaN Trung Quốc
151-160 NaN Malaysia
151-160 NaN Sri Lanka
161-170 NaN Nhật Bản
161-170 NaN Trung Quốc
161-170 NaN Nhật Bản
161-170 NaN Pakistan
161-170 NaN Nhật Bản
161-170 NaN Indonesia
161-170 NaN Nhật Bản
161-170 NaN Nhật Bản
161-170 NaN Macau
161-170 NaN Nhật Bản
171-180 NaN Đài Loan
171-180 NaN Hàn Quốc
171-180 NaN Hàn Quốc
171-180 NaN Nhật Bản
171-180 NaN Thái Lan
171-180 NaN Thái Lan
171-180 NaN Thái Lan
171-180 NaN Nhật Bản
171-180 NaN Trung Quốc
171-180 NaN Nhật Bản
181-190 NaN Trung Quốc
181-190 NaN Trung Quốc
181-190 NaN Philippines
181-190 NaN Nhật Bản
181-190 NaN Nhật Bản
181-190 NaN Trung Quốc
181-190 NaN Trung Quốc
181-190 NaN Nhật Bản
181-190 NaN Nhật Bản
181-190 NaN Trung Quốc
191-200 NaN Trung Quốc
191-200 NaN Trung Quốc
191-200 NaN Hàn Quốc
191-200 NaN Nhật Bản
191-200 NaN Đài Loan
191-200 NaN Thái Lan
191-200 NaN Hàn Quốc
191-200 NaN Malaysia
161- 170    – năm 2014 Việt Nam
191-200 NaN Việt Nam
191-200 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Bangladesh
201-250 NaN Ấn Độ
201-250 NaN Indonesia
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Đài Loan
201-250 NaN Pakistan
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Đài Loan
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Ấn Độ
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Malaysia
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Đài Loan
201-250 NaN Đài Loan
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Ấn Độ
201-250 NaN Nhật Bản
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Hàn Quốc
201-250 NaN Malaysia
201-250 NaN Malaysia
201-250 NaN Malaysia
201-250 NaN Malaysia
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Trung Quốc
201-250 NaN Malaysia
201-250 NaN Ấn Độ
201-250 NaN Pakistan
191-200   Vietnam National University - Ho Chi Minh City (VNU-HCM) – năm 2014 Việt Nam
201-250 NaN Việt Nam
201-250 NaN Đài Loan
251-300 NaN Ấn Độ
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Thái Lan
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Hàn Quốc
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Indonesia
251-300 NaN Hàn Quốc
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Hàn Quốc
251-300 NaN Hàn Quốc
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Hàn Quốc
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Malaysia
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Thái Lan
251-300 NaN Đài Loan
251-300 NaN Đài Loan
251-300 NaN Đài Loan
251-300 NaN Đài Loan
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Hàn Quốc
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Đài Loan
251-300 NaN Trung Quốc
251-300 NaN Thái Lan
251-300 NaN Nhật Bản
251-300 NaN Đài Loan
251-300 NaN Malaysia
251-300 NaN Malaysia
251-300 NaN Malaysia
251-300 NaN Malaysia
251-300 NaN Malaysia